lương dân

Học thuật
Thân thiện
lương dân

Lương dân đang làm việc trên cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người dân lương thiện, chuyên cần làm ăn sinh sống bằng nghề nghiệp chính đáng: Từ này dùng để chỉ những người dân thường, sống lương thiện, không làm điều trái với luân thường đạo hay pháp luật. Họ thành phần cốt lõi, hiền hòa của xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong chiến tranh, việc bảo vệ tính mạng tài sản của lương dân ưu tiên hàng đầu.
    • Những lương dân chất phác ấy chỉ mong một cuộc sống yên ổn để làm ăn.
    • Chính sách của nhà nước phải hướng tới lợi ích của đại đa số lương dân.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lương dân vô tội": Cụm từ nhấn mạnh sự trong sạch, không liên quan đến tội lỗi hay xung đột của người dân thường.
    • Vụ bắt bớ oan đã làm tổn thương nhiều lương dân vô tội.
  • "Hàng ngũ lương dân": Cách nói chỉ toàn thể, cộng đồng những người dân lương thiện.
    • Bọn cường hào ác thường ức hiếp hàng ngũ lương dân.
Biến thể từ liên quan
  • Lương thiện (tính từ): Hiền lành, ngay thẳng, không gian ác.
    • Anh ta một người lương thiện.
  • Lương dân thường được dùng đối lập với các từ như "gian phi", "thổ phỉ", "giặc" để chỉ những người không tham gia vào các hoạt động phi pháp hoặc bạo lực.
Từ đồng nghĩa
  • Bá tánh: (từ , trang trọng) chỉ người dân, thường dân.
  • Thường dân: Người dân bình thường, không thuộc tầng lớp quan lại hay quân đội.
  • Dân lành: Người dân hiền lành, lương thiện (cách nói thân mật, gần gũi hơn).
Lưu ý sử dụng
  • Lương dân một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết, văn bản chính luận, lịch sử hoặc báo chí khi nói về đối tượng quần chúng nhân dân đáng được bảo vệ.
  • Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít dùng trong giao tiếp hàng ngày thường được thay thế bằng các từ thuần Việt như "dân thường", "dân lành" cho dễ hiểu. Tuy nhiên, vẫn giữ nguyên giá trị biểu đạt về một tầng lớp xã hội đáng trân trọng.
lương dân

Lương dân đang làm việc trên cánh đồng lúa.

  1. Người lương thiện chuyên làm ăn: Địch giết hại lương dân.